True

QUẢN LÝ BÁO CÁO

 

I. Tính năng báo cáo hoạt động giao dịch TMĐT  trên Cevpharma.com.vn

1. Báo cáo bán hàng

Báo cáo bán hàng giúp chủ Gian hàng chính hãng quản lý và kiểm soát doanh thu trong khoảng thời gian nhất định theo sản phẩm, theo kênh bán hàng, theo từng tỉnh thành của Việt Nam... Qua đó, chủ Gian hàng chính hãng có thể dễ dàng đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp để tăng doanh thu. Doanh thu trong báo cáo được ghi nhận tại thời điểm phát sinh đơn hàng.

1.1  Các khái niệm cần nắm

(1) Doanh thu = Số lượng sản phẩm đã bán (x) Giá bán

(2) Giảm giá = Tổng số tiền giảm giá (-) chương trình "Khách hàng mua thân thiết

(3) Doanh thu thuần là Số tiền thu được do bán sản phẩm sau khi trừ toàn bộ các giảm giá.

Doanh thu thuần = Doanh thu (-) Giảm giá (-) Giảm giá KHTT

(4) Tổng hóa đơn: Tổng tiền ghi nhận trên hóa đơn bán hàng.

Tổng hóa đơn = Doanh thu thuần (+) Phí vận chuyển

(5) Đã thu = Tổng tiền đã thu do bán sản phẩm từ tất cả các phương thức thanh toán (tiền mặt, COD, chuyển khoản ngân hàng...).

Tổng tiền đã thu do bán sản phẩm từ tất cả các phương thức thanh toán (tiền mặt, COD, chuyển khoản ngân hàng...).

(6) Giảm giá KHMTT là Tiền khuyến mãi Khách hàng mua thân thiết

(8) Vận chuyển: Phí vận chuyển thu từ khách hàng mua.

(9) Hoàn trả: Số tiền hoàn trả do khách hàng mua đổi trả hàng.

(10) Số sản phẩm: Tổng số lượng sản phẩm đã bán được.

(11) Số sản phẩm trả: Tổng số lượng sản phẩm bị hoàn trả

1.2 Giới thiệu các thuộc tính hiển thị và bộ lọc của báo cáo

(1) Thiết lập thông tin hiển thị trên báo cáo: Hiển thị mặc định của các báo cáo là theo ngày, tuy nhiên NVKD/NVCSKH có thể chọn thêm những thông tin khác để báo cáo/xem thêm.

Ví dụ NVKD/NVCSKH muốn xem báo cáo dòng tiền theo ngày, mã đơn hàng và trạng thái COD thì NVKD/NVCSKH chọn hiển thị 3 thông tin trên, báo cáo sẽ được hiển thị.

(2) Bộ lọc báo cáo: Mỗi loại báo cáo sẽ có những điều kiện lọc mặc định khác nhau. Tuy nhiên, NVKD/NVCSKH cũng có thể lọc thêm những thông tin khác để xem chi tiết hơn.

1.3 Mười lăm mẫu báo cáo cơ bản

(1) Dòng tiền bán hàng - Tất cả cửa hàng: Báo cáo số lượng doanh thu cho tất cả Gian hàng chính hãng của NBH. Đây là báo cáo có tính tổng hợp cao nhất.

(2) Sản phẩm: Báo cáo doanh thu đến từ các sản phẩm kèm số lượng đã bán. Đây là báo cáo giúp NVKD/NVCSKH biết được sản phẩm bán nào chạy và quản lý tồn kho tốt hơn.

(3) Kênh bán hàng trực tuyến: Báo cáo doanh thu đến từ các kênh bán hàng Online (Website, mạng xã hội)  kèm số đơn hàng đã thu. Đây là báo cáo giúp NVKD/NVCSKH biết được kênh bán hàng hiệu quả.

- Báo cáo và phân tích: Lý tưởng nhất là hệ thống của Website:cevpharma.com.vn phải có khả năng tạo báo cáo về doanh số bán hàng, hàng tồn, khách hàng mua và nhiều thứ khác. Có những dữ liệu như vậy trong tầm tay sẽ giúp NVKD đưa ra quyết định sáng suốt hơn về kiểm soát kho hàng, tiếp thị, quản lý khách hàng mua…

- Hóa đơn qua email: Khách hàng mua có thể nhận hóa đơn thanh toán của mình qua email, điều này dẫn đến giao dịch không cần giấy tờ với KHM.

- CRM: Khi giao dịch với KHM của NVKD, khách hàng mua có thể để lại dữ liệu về doanh nghiệp của KHM, giúp NVKD thu thập thông tin quan trọng như ngày thành lập, tên công ty, số điện thoại di động và email của KHM.

- Các chương trình khách hàng mua thân thiết: Hệ thống quản lý bán hàng của Website:cevpharma.com.vn cũng có thể cho phép NVKD theo dõi các chương trình khách hàng mua thân thiết. NVKD có thể gửi email chúc mừng sinh nhật, theo dõi điểm trung thành của khách hàng mua và gửi mã khuyến mãi. Tất cả đều tạo ra trải nghiệm mua sắm bán buôn tốt hơn, dẫn đến tỷ lệ giữ chân khách hàng mua cao hơn.

(b) Kênh bán hàng Facebook: Báo cáo doanh thu đến từ kênh bán hàng Facebook. Đây là một báo cáo nhỏ trong Kênh bán hàng trực tuyến.

NVKD bán hàng: Báo cáo doanh thu theo nhân viên. Đây là báo cáo giúp NVCSKH đánh giá hiệu suất bán hàng của từng nhân viên /NVKD

Báo cáo doanh thu theo từng tỉnh: Đây là báo cáo giúp NVCSKH đánh giá hiệu suất bán hàng của mỗi tỉnh

(c)Traffic Source: Đây là báo cáo doanh thu theo lượt truy cập Website:cevpharma.com.vn

- Bán theo vùng (Hà Nội; TPHCM, Đà Nẵng, Hải phòng, Nghệ An, Cần Thơ). Báo cáo doanh thu theo các khu vực thực hiện thanh toán. Đây là báo cáo giúp NVCSKH biết được tình hình kinh doanh của từng khu vực địa lý.

- Khách hàng mua: Báo cáo doanh thu theo khách hàng mua. Đây là báo cáo giúp NVCSKH xem được độ tương tác và sự trung thành của khách hàng mua.

- Theo tháng hiện tại: Báo cáo doanh thu từ đâu tháng đến thời điểm hiện tại.

- Theo ngày giờ: Báo cáo doanh thu theo từng khu giờ. Đây là báo cáo giúp NVCSKH biết được đâu là thời gian cao điểm trong ngày.

- Sản phẩm - Nhà bán hàng: Báo cáo doanh thu theo nhà bán hàng. Đây là báo cáo giúp NVCSKH biết được sản phẩm của nhà bán hàng nào bán chạy nhất.

- Nhân viên bán hàng - Theo ngày:

Báo cáo doanh thu theo nhân viên trong thời gian một ngày. Đây là báo cáo giúp chủ cửa hàng đánh giá hiệu suất và năng lực của từng nhân viên.

(4) Xem Báo cáo đơn hàng đã hủy trong tháng: (1) Từ Trang quản trị Báo cáo; (2) NVKD/NVCSKH chọn xem Báo cáo bán hàng theo Tháng hiện tại; (3)  Trong trang báo cáo chi tiết, NVKD/NVCSKH bỏ điều kiện mặc định “Trạng thái đơn hàng là không hủy”; (4) Ở bộ lọc, NVKD/NVCSKH chọn Trạng thái đơn hàng và thiết lập trạng thái đơn hàng là "Hủy”. Chọn áp dụng.

(5) Xem báo cáo đơn hàng đến từ nguồn nào: (1) NVKD/NVCSKH đăng nhập vào Trang quản trị Cevpharma.com.vn; (2) NVKD/NVCSKH vào mục Báo cáo → Báo cáo bán hàng → Dòng tiền theo ngày giao dịch; (3) NVKD/NVCSKH chọn Thêm hiển thị → chọn Nguồn giới thiệu (Referral); (4)  Click chuột ra ngoài khoảng trống để tắt hộp thoại và chọn Áp dụng; (5) Trang báo cáo hiển thị:

2. Báo cáo tồn kho

Báo cáo tồn kho giúp NVCSKH quản lý và kiểm soát số lượng hàng tồn hiệu quả để tiết kiệm thời gian, chi phí và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng mua.

Đối tượng xem báo báo: Nhân viên quản lý kho được phân quyền quản lý báo cáo (Đọc và ghi hoặc Chỉ đọc) và quyền xem dữ liệu báo cáo (Tất cả các kho hoặc Chỉ đọc dữ liệu ở kho được chỉ định)

2.1 Các khái niệm của báo cáo

 

2.2 Giới thiệu các thuộc tính hiển thị và bộ lọc của báo cáo

Thiết lập thông tin hiển thị trên báo cáo: Để thêm thuộc tính hiển thị, NVKD/NVCSKH chọn Thêm hiển thị, thực hiện lựa chọn các thuộc tính và chọn Áp dụng.

Các thuộc tính hiển thị bao gồm: Sản phẩm>Loại sản phẩm> Cevpharma.com.vn >SKU>Barcode>Kho

Ví dụ NVKD/NVCSKH muốn xem sản phẩm thuốc máy đo huyết áp hiện đang có tồn ở những kho nào. NVKD/NVCSKH sẽ thiết lập Thêm hiển thị Kho

Thuộc tính bộ lọc bao gồm: Sản phẩm>Loại sản phẩm>Lô sản phẩm> hạn sử dụng> Cevpharma.com.vn > Địa điểm> Tồn kho

Ví dụ: NVKD/NVCSKH muốn xem tồn của sản phẩm máy đo huyết áp, NVKD/NVCSKH chọn Điều kiện lọc Sản phẩm là máy đo huyết áp.

2.3 Tám mẫu báo cáo cơ bản

- Tồn kho: Báo cáo số lượng tồn kho của từng sản phẩm.

- Điều chỉnh: Báo cáo số lượng sản phẩm thực hiện kiểm kho

- Điều chuyển: Báo cáo theo dõi điều chuyển nội bộ hàng hóa giữa các kho

- Mua hàng: Báo cáo theo dõi lượng hàng hóa mua vào, trạng thái nhập hàng của các kho

- Bảng kê xuất nhập tồn chi tiết theo sản phẩm: Báo cáo lượng tồn kho tăng giảm của sản phẩm trong khung thời gian thực hiện thống kê

- Nhập hàng: Báo cáo theo dõi hoạt động đặt hàng - nhập hàng từ Cevpharma.com.vn

- Trả hàng: Báo cáo trả hàng đã nhập cho Cevpharma.com.vn

- Lô-hạn sử dụng: Theo dõi sản phẩm theo lô hạn sử dụng

2.4 Xuất file báo cáo: Cevpharma.com.vn hỗ trợ NVKD/NVCSKH xuất file báo cáo dưới dạng CSV.

NVKD/NVCSKH thực hiện xuất file như sau: (1) Từ Trang quản trị Báo cáo; (2) NVKD/NVCSKH nhấp chọn mục báo cáo muốn xuất file; (3) Tại đây, NVKD/NVCSKH chọn thời gian thống kê; (4) Tiếp tục, NVKD/NVCSKH lựa chọn các thông tin báo cáo thông qua Thuộc tính, Lọc, Thống kê. Báo cáo sẽ được trích xuất dựa vào các thông tin này; (5) NVKD/NVCSKH nhấp vào Thao tác chọn Xuất file;(6) Cửa sổ thông báo hiện lên, NVKD/NVCSKH chọn Đồng ý; (7) Hệ thống ghi nhận yêu cầu và gửi file báo cáo về email của NVKD/NVCSKH.

2.5 Xem sản phẩm nào bán chạy nhất: Có 2 cách để xem được thông số này:

Cách 1: Xem trong trang Báo cáo: (1) Từ Trang quản trị Báo cáo; (2) Trong mục Báo cáo Bán hàng, NVKD/NVCSKH nhấn chọn Theo sản phẩm. Sản phẩm bán chạy nhất sẽ được sắp xếp từ trên xuống.

Cách 2: Xem trong trang Quản lý chung: (1) NVKD/NVCSKH đăng nhập vào Trang quản trị Cevpharma.com.vn; (2) NVKD/NVCSKH vào mục Quản lý chung; (3) NVKD/NVCSKH xem trong mục Sản phẩm bán chạy.

3. Báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính giúp NVKD/NVCSKH quản lý và kiểm soát dòng tiền thu chi theo ngày, tháng và quý.

- Dòng tiền trong báo cáo được ghi nhận từ lúc đơn hàng được xác nhận thanh toán.

- Đối tượng xem báo báo: Nhân viên kế toán

Lưu ý| Báo cáo tài chính tương đương với báo cáo dòng tiền trong Cevpharma.com.vn

(1) Các khái niệm về báo cáo tài chính

(2) Giới thiệu các thuộc tính hiển thị và bộ lọc của báo cáo

Thiết lập thông tin hiển thị trên báo cáo: Hiển thị mặc định của các báo cáo là theo ngày, tuy nhiên NVKD/NVCSKH có thể chọn thêm những thông tin khác để xem thêm. Để thêm thuộc tính hiển thị, bạn chọn Thêm hiển thị, chọn các thuộc tính muốn hiển thị thêm và chọn Áp dụng

Ví dụ NVKD/NVCSKH muốn xem báo cáo dòng tiền theo ngày giao dịch và trạng thái thanh toán thì NVKD/NVCSKH chọn hiển thị 2 thông tin trên, báo cáo sẽ được hiển thị như hình bên dưới

- Bộ lọc báo cáo: Mỗi loại báo cáo sẽ có một bộ lọc mặc định khác nhau. Tuy nhiên, NVKD/NVCSKH cũng có thể lọc thêm những thông tin khác để xem chi tiết hơn.

(3) 4 mẫu báo cáo cơ bản

- Dòng tiền theo ngày giao dịch: Báo cáo dòng tiền thu chi phát sinh trong 1 ngày tính từ lúc đơn hàng đã xác định thanh toán.

- Dòng tiền theo ngày đặt hàng: Tương tự báo cáo dòng tiền  theo ngày giao dịch.

- Tài chính tổng quan: Báo cáo tất cả các dòng tiền phát sinh. Đây là báo cáo giúp chủ gian hàng chính hãng có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

- Theo doanh thu thuần: Tương tự báo cáo theo doanh thu thuần.

4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo tài chính được lập định kỳ nhằm mục đích tổng hợp số liệu kế toán, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Cevpharma.com.vn thông qua các chỉ tiêu về Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận.

Để xem báo cáo kết quả kinh doanh NVKD/NVCSKH thao tác như sau:

Bước 1: Vào menu Báo cáo > Báo cáo tài chính > chọn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bước 2: Chọn kỳ báo cáo (năm), và xem theo tháng, quý hoặc năm.

Bước 3: Chọn TTPP Vimedimex muốn xem. Mặc định là xem tất cả Trung tâm phân phối Vimedimex.

Mô tả các chỉ số báo cáo


5. Báo cáo lô hạn sử dụng

Báo cáo lô - hạn sử dụng hỗ trợ nhà bán hàng quản lý tổng quát số lượng sản phẩm trong các lô và hạn sử dụng còn lại của từng lô. Tính năng này sẽ hỗ trợ Cevpharma.com.vn trong các nghiệp vụ khác như: (1) Rà soát hàng hoá; (2) Lên kế hoạch marketing đẩy hàng cận hạn sử dụng; (3) Lên kế hoạch nhập lô hàng mới; (4) Xử lý hàng hết hạn.

5.1 Các thao tác thiết lập các trường thông tin hiển thị trong báo cáo

Các thao tác này sẽ hỗ trợ Cevpharma.com.vn thiết lập các trường thông tin muốn được hiển thị trong báo cáo lô hạn sử dụng.

(1) Thống kê: Báo cáo lô - hạn sử dụng sẽ thống kê dữ liệu tổng số tồn kho sản phẩm có quản lý lô hạn sử dụng hiện có trong tất cả các kho hàng

(2) Hiển thị: Tại đây, Cevpharma.com.vn có thể chọn các trường thông tin cụ thể về sản phẩm có quản lý lô hạn sử dụng như: SKU>Barcode>Loại sản phẩm> Cevpharma.com.vn >Kho

Ví dụ: Cevpharma.com.vn muốn xem chi tiết tồn kho của sản phẩm ở các kho, Cevpharma.com.vn chọn Hiển thị -> thêm thông tin Kho -> chọn Áp dụng

(3) Thời gian thống kê: Cevpharma.com.vn lọc thời gian để xem hạn sử dụng của các lô, hệ thống sẽ hiển thị các lô có hạn sử dụng nằm trong khung thời gian chọn thống kê.

(4) Thêm điều kiện lọc: Thêm các điều kiện lọc về sản phẩm, lô, kho để lọc ra các trường thông tin muốn xem trong bảng báo cáo

Ví dụ: Cevpharma.com.vn chỉ muốn xem tồn kho của sản phẩm thuốc hỗn hợp thần kinh, Cevpharma.com.vn lọc Sản phẩm là thuốc hỗn hợp thần kinh

5.2 Công thức tính số ngày còn lại của lô sản phẩm

Số ngày còn lại sẽ được tính theo công thức như sau:

Ngày còn lại = ngày hết hạn - ngày hiện tại đang xem báo cáo + 1

Lý do + 1 là nếu sản phẩm có ngày hết hạn là ngày hiện tại đang xem báo cáo thì sẽ coi như sản phẩm còn hạn sử dụng.

Với sản phẩm đã hết hạn, ngày hết hạn sẽ hiển thị ngày còn lại = ngày hết hạn - ngày hiện tại đang xem báo cáo.

5.2 Các thao tác khác

Các thao tác khác Cevpharma.com.vn có thể thực hiện với báo cáo lô hạn sử dụng là nhân bản và xuất dữ liệu.

(1) Nhân bản: Cevpharma.com.vn có thể sử dụng thao tác này như một thao tác lưu lại bảng báo cáo với các điều kiện đã thiết lập để xem ngay mà không cần phải thêm điều kiện lọc lại hoặc thêm thông tin hiển thị. Cevpharma.com.vn chọn Thao tác -> Nhân bản -> Đặt tên cho bảng báo cáo mới. Bảng báo cáo mới nhân bản sẽ hiển thị trong mục báo cáo tồn kho.

(2) Xuất file: File báo cáo sau khi xuất ra sẽ được gửi về email Cevpharma.com.vn đang đăng nhập trên trang admin Cevpharma.com.vn

6. Báo cáo trả hàng

Báo cáo trả hàng sẽ thống kê lại các sản phẩm trong phiếu trả hàng cho NBH

6.1 Xem báo cáo trả hàng

Để xem báo cáo trả hàng, Cevpharma.com.vn thực hiện: (1) Tại trang quản trị, NVKD/NVCSKH chọn Báo cáo -> Báo cáo tồn kho; (2) Chọn Trả hàng

Các trường thông tin mặc định trong báo cáo trả hàng sẽ gồm: Mã phiếu trả hàng,> sản phẩm > biến thể trả cho NBH> số lượng sản phẩm trả> tổng chi phí của phiếu trả hàng nhập.

Biến thể sản phẩm được dùng để quản lý các sản phẩm có nhiều biến thể khác nhau như: kích thước, màu sắc… Cho phép quản lý sản phẩm theo mẫu sản phẩm (cho các mẫu biến thể) và biến thể sản phẩm (cho các thuộc tính của sản phẩm: màu sắc, kích thước, …)

Giải thích: Chi phí của phiếu trả hàng ghi nhận trong báo cáo là giá trị hoàn trả sản phẩm mua từ NBH, được tính bằng công thức:

Giá trị hoàn trả sản phẩm mua = đơn giá trả x số lượng hoàn trả

6.2 Xem chi tiết báo cáo

(1) Phần thống kê: hỗ trợ Cevpharma.com.vn xem thống kê tổng số lượng và chi phí của các phiếu trả hàng

(2) Phần hiển thị sẽ hỗ trợ nhà bán hàng xem chi tiết báo cáo theo các thông tin sau: Loại sản phẩm> Nhà bán hàng> Biến thể>SKU>Barcode>Kho>Ngày trả hàng. Để thiết lập hiển thị thêm các thông tin, NVKD/NVCSKH chọn Thêm hiển thị và chọn các trường thông tin muốn hiển thị

Lưu ý: NBH trong mục sản phẩm và NBH trong mục phiếu trả hàng là 2 thông tin khác nhau. NBH trong mục sản phẩm thường là thương hiệu của nhà sản xuất của sản phẩm; Nhà bán hàng trong phiếu trả hàng sẽ là nhà cung cấp, nhà phân phối hàng hóa cho Cevpharma.com.vn được ghi nhận trong phiếu đặt, nhập và trả hàng. 

(3) Bộ lọc: hỗ trợ Cevpharma.com.vn lọc cụ thể các trường thông tin muốn xem. Các trường thông tin trong bộ lọc bao gồm: Kho>Sản phẩm>Biến thể>lô sản phẩm>hạn sử dụng

Để lọc các điều kiện, NVKD/NVCSKH chọn Thêm điều kiện lọc và thực hiện thêm các điều kiện lọc -> chọn Áp dụng

(4) Các thao tác khác: Cevpharma.com.vn có thể thực hiện thao tác Nhân bản và Xuất file báo cáo

- Nhân bản: Cevpharma.com.vn có thể sử dụng thao tác này như một thao tác lưu lại bảng báo cáo với các điều kiện đã thiết lập để xem ngay mà không cần phải thêm điều kiện lọc lại hoặc thêm thông tin hiển thị. Cevpharma.com.vn chọn Thao tác -> Nhân bản -> Đặt tên cho bảng báo cáo mới. Bảng báo cáo mới nhân bản sẽ hiển thị trong mục báo cáo tồn kho.

- Xuất file: File báo cáo sau khi xuất ra sẽ được gửi về email Cevpharma.com.vn đang đăng nhập trên trang admin Cevpharma.com.vn.

- Xóa: NVKD/NVCSKH chỉ thực hiện thao tác xóa bảng báo cáo nhân bản.

            II. Tính năng chỉ số đo lường KPI  thương mại điện tử B2B để đo lường hiệu suất, số lượng KHM truy cập Website:CEVPharma.com.vn

Chỉ số KPI là một phép đo có thể định lượng hiệu suất, số lượng KHM truy cập Website:cevpharma.com.vn trong một tháng. Nó truyền tải thông tin mà NVKD quan tâm là Website:cevpharma.com.vn thu hút được bao nhiêu khách hàng mua trong 1 tháng/ 1 quý/ 1 năm.

KPI là mạch máu của Website:cevpharma.com.vn thương mại điện tử, có vị trí chiến lược. Các chỉ số hiệu suất chính cho NVKD biết Website:cevpharma.com.vn đang hoạt động như thế nào và giúp NVKD xác định các khu vực cần cải thiện. Theo thời gian, những thay đổi trong số liệu  cho thấy liệu CEVPharma có đang đi đúng hướng hay không; NVKD muốn biết liệu có nhiều Khách hàng mua là Nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, Nhà thuốc Trung tâm y tế, Nhà thuốc/Quầy thuốc trạm xá; Bệnh viện tư nhân; Công ty sản xuất và Công ty cung cấp hàng hóa Việt Nam và nước ngoài đã truy cập Website:cevpharma.com.vn tháng 2 hơn tháng 1 hay không, đặc biệt nếu NVKD đang thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi thu hút nhiều khách hàng mua hơn vào cuối tháng 2.

1. Năm chỉ số KPI thương mại điện tử B2B để đo lường hiệu suất, số lượng KHM truy cập Website:cevpharma.com.vn

(1) Chi phí chuyển đổi khách hàng mua

Chi phí chuyển đổi khách hàng mua (CAC) là chi phí trung bình để có được khách hàng mua, bao gồm: chi phí tiếp thị và bán buôn đến chi phí lương NVKD, chi phí thuê văn phòng. CAC cũng có thể được tính toán bằng các nguồn khác nhau như: các kênh lưu lượng truy cập khác nhau, công cụ tìm kiếm, phương tiện truyền thông xã hội hoặc từ danh sách email.

Các chiến thuật sau đây sẽ giúp:

- Cải thiện tỷ lệ chuyển đổi KHM. Tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo và làm cho chúng tiết kiệm chi phí.

- Đầu tư vào việc tối ưu hóa các kênh không phải trả tiền để thu được lưu lượng truy cập Website:cevpharma.com.vn bao gồm: SEO và Tiếp thị truyền thông xã hội (SMM).

- Đầu tư vào tiếp thị giới thiệu để thu hút nhiều khách hàng mua hơn truy cập trang Website:cevpharma.com.vn.

(2) Tỷ lệ giữ chân khách hàng mục tiêu

KPI bán buôn trực tuyến cho phép NVKD xác định cách có thể cải thiện trải nghiệm mua buôn của khách hàng mua và thúc đẩy hoạt động kinh doanh lặp lại.

Tỷ lệ giữ chân trực tuyến KPI giúp Website:cevpharma.com.vn đánh giá liệu Website:cevpharma.com.vn có đủ thỏa mãn để khách hàng mua muốn sử dụng lại nó thay vì chuyển sang đặt hàng trực tiếp hay không. Hầu hết các khách hàng mua cho rằng nền tảng thương mại điện tử B2B là một giải pháp thay thế cho các kênh bán hàng khác, vì vậy họ muốn so sánh cách khách hàng mua thay đổi giữa các kênh khác nhau ở cấp độ doanh nghiệp.

Với khách hàng mua có thể chọn gọi điện cho nhân viên bán hàng hoặc truy cập Website:cevpharma.com.vn. Nếu tỷ lệ giữ chân KHM trực tuyến thấp, nghĩa là khách hàng mua dùng thử Website:cevpharma.com.vn một lần và sau đó quay lại liên hệ với nhân viên bán hàng, thì đó là dấu hiệu cho thấy Website:cevpharma.com.vn thương mại điện tử không thực hiện được công việc bán buôn trực tuyến. Từ đó NVKD cần phải nói chuyện với khách hàng mua để tìm ra điều gì đã xảy ra và thực hiện các điều chỉnh cần thiết nếu Website:cevpharma.com.vn muốn tiếp tục cung ứng dịch vụ bán buôn trực tuyến.

(3) Giá trị đặt hàng trung bình

Giá trị đơn hàng trung bình (AOV) rất đơn giản: đó chính là tổng giá trị của các đơn đặt hàng chia cho số lượng đơn đặt hàng. Theo nguyên tắc chung, NVKD nên hy vọng AOV tăng vì nó liên quan trực tiếp đến doanh thu. AOV từ chối cho thấy rằng, khách hàng mua không hài lòng với phạm vi sản phẩm của Nhà bán hàng so với trước đây.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khách hàng mua có xu hướng chi tiêu nhiều hơn khi họ bắt đầu mua sắm trực tuyến. Đối với B2B, điều này có nghĩa là doanh số bán hàng tốt hơn và lợi nhuận cao hơn, và may mắn thay, NVKD sẽ có những con số để so sánh, vì hầu hết các Nhà bán hàng B2B đều bán hàng ngoại tuyến trước.

Để tính giá trị đơn hàng trung bình: Giá trị đặt hàng trung bình = Tổng doanh thu/Tổng số đơn đặt hàng

Điều này cho phép khách hàng mua xác định xem liệu cổng thông tin bán hàng trực tuyến của Website:cevpharma.com.vn có đang thay đổi hành vi mua buôn của KHM hay không. Các Nhà bán hàng không chỉ có khả năng so sánh KPI này với các điểm khác trong thời gian, mà còn ở cấp độ so với các đơn hàng ngoại tuyến được đặt bởi cùng một khách hàng mua trước đây.

Đồng thời, KPI sẽ cho Website:cevpharma.com.vn biết, liệu NVKD có đang giúp khách hàng mua không chỉ tìm thấy sản phẩm KHM đang tìm kiếm, mà còn cả sản phẩm KHM cần hay không.

(4) Tần suất đặt hàng trực tuyến

Việc đo lường tần suất đặt hàng trực tuyến là rất quan trọng nếu Website: cevpharma.com.vn tần suất đặt hàng trực tuyến thấp hoặc giảm có thể cho thấy KHM thích các kênh bán hàng truyền thống và tốn kém hơn hoặc họ thích trải nghiệm được tích hợp với hệ thống và chiến lược quản lý chi tiêu / mua sắm của KHM.

Một B2B nền tảng thương mại điện tử giải phóng đội ngũ NVKD để xử lý yêu cầu khách hàng mua khác, bao gồm hỗ trợ với các đơn đặt hàng lớn hơn. Điều này cho phép NVKD tăng số lượng đơn đặt hàng mà Nhà bán hàng có thể xử lý mà không cần tăng NVKD. Để xác định lợi nhuận của việc thêm kênh bán hàng trực tuyến, điều quan trọng là phải đo lường tần suất đặt hàng trực tuyến và so sánh với tổng số lượng đơn đặt hàng của KHM.

(5) Phần trăm lượt truy cập trở lại trang

Website:cevpharma.com.vn  mua buôn của KHM lặp lại thường là một chỉ tiêu  quan trọng đối với doanh số. Và số lượng khách hàng mua quay lại Website:cevpharma.com.vn trực tuyến có thể cũng rất quan trọng. KPI B2B này cho biết cổng bán buôn của Nhà bán hàng đang đáp ứng nhu cầu tốt như thế nào ngoài việc chỉ đặt Đơn hàng của KHM.

Khi các Nhà bán hàng B2B lần đầu tiên truy cập trang Website:cevpharma.com.vn Thương mại điện tử, Nhà bán hàng có thể gặp khó khăn trong việc chuyển đổi những KHM quen thuộc hơn với hình thức bán hàng qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp truyền thống. Phần trăm lượt truy cập quay lại cho biết trải nghiệm Thương mại điện tử “hấp dẫn” như thế nào. Nếu KHM dùng thử một lần và quay trở lại hành vi trước đây của KHM, có một số nguyên nhân có thể xảy ra.

KHM có thể chỉ đơn giản là thích thói quen thông thường, trong trường hợp đó, NVKD có thể muốn tăng cường nỗ lực để tư vấn KHM về lợi ích của việc mua buôn trực tuyến. Hoặc KHM có thể thấy rằng Website:cevpharma.com.vn thiếu chức năng hoặc trải nghiệm người sử dụng.

Theo dõi các số liệu doanh số bán hàng không chỉ cho phép CEVPharma thấy lợi tức đầu tư của mình mà còn giúp Website:cevpharma.com.vn nhận ra xu hướng phát triển. Sau đó, Website:cevpharma.com.vn có thể tận dụng các xu hướng để có được nhiều khách hàng mua đặt hàng trực tuyến hơn và với tần suất tăng lên.

Do vậy, mục đích là chọn KPI thương mại điện tử B2B giúp NVKD phân tích và cải thiện lợi nhuận kinh doanh của Website:cevpharma.com.vn.

2. Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing theo từng giai đoạn của hành trình khách hàng

Đối với Digital Marketing việc thiết kế hành trình khách hàng mua là việc rất quan trọng. Nó giúp NVKD hiểu rõ mong muốn và hành vi của khách hàng mua từ đó tạo ra những điểm chạm kích thích khách hàng mua thực hiện hành vi mua hàng.

(1) Đo lường hiệu quả marketing giai đoạn nhận thức

Giai đoạn đầu tiên trong hành trình khách hàng mua là nhận thức. Ở giai đoạn này, khách hàng mua tiềm năng đang có một nhu cầu cụ thể hay một tình huống cần giải quyết. Hoặc KHM có thể nhận ra mong muốn hay vấn đề của mình sau khi nhìn thấy một số quảng cáo phù hợp. Tại thời điểm này, KHM bắt đầu nghiên cứu thông tin và tìm kiếm câu trả lời.

Mục tiêu trong giai đoạn nhận thức là thu hút càng nhiều khách hàng mua mục tiêu biết đến chiến dịch truyền thông càng tốt. Chính vì vậy, trong giai đoạn này các chỉ số liên quan đến khả năng tiếp cận của quảng cáo là các chỉ số chính cần theo dõi.

Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trong giai đoạn nhận thức bao gồm:

- Impressions: Số lần hiển thị

- Reach: Số KHM tiếp cận

- Video views: Lượt xem video

- CPM: Chi phí trên 1000 lần hiển thị

- Chỉ số cải thiện khả năng nhớ đến quảng cáo (tính năng mới của FB dựa trên dữ liệu ước tính số KHM có thể nhớ đến quảng cáo sau 2 ngày)

- SEO ranking: Thứ hạng tìm kiếm của website:cevpharma.com.vn

(2) Đo lường hiệu quả marketing giai đoạn cân nhắc

Sau giai đoạn nhận thức là giai đoạn cân nhắc, đây là quá trình khách hàng mua phân tích và so sánh các phương án hiện có. Nói cách khác, trong giai đoạn này, các khách hàng mua tiềm năng nhận thức được các phương án mà họ có thể chọn. Do đó, giai đoạn này Content Marketing đóng một vài trò quan trọng trong việc tạo ra nội dung gây ấn tượng mạnh và khiến khách hàng mua mục tiêu hiểu về giá trị của sản phẩm/dịch vụ.

Mục tiêu của giai đoạn cân nhắc này thu hút sự chú ý, quan tâm của khách hàng mua vì vậy các chỉ sổ cần đo lường phải thể hiện được sự tương tác của khách hàng mua với chiến dịch truyền thông, marketing.

Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trong giai đoạn cân nhắc trong các chiến dịch digital marketing là:

- Clicks: Số lượt click

- Click-through-rate (CTR): Số lượt nhấp trên số lượt hiển thị

- Engagement Rate: Tỷ lệ tương tác

- Cost-per-click (CPC): Giá trên mỗi lượt click

(3) Đo lường hiệu quả marketing giai đoạn quyết định

Khi vượt qua giai đoạn cân nhắc, khách hàng mua sẽ tiến tới giai đoạn ra quyết định. Trong giai đoạn này, khách hàng mua đã sẵn sàng lựa chọn trong các phương án đang cân nhắc và đưa ra quyết định về việc mua hàng. Review, cam kết và đánh giá của khách hàng mua từng mua đóng vai trò quan trọng ở bước này.

Mục đích của giai đoạn này là chuyển đổi khách hàng mua tiềm năng thành khách hàng mua sinh lợi thông qua việc kích thích khách hàng mua chuyển từ việc yêu thích và thấu hiểu sản phẩm tới hành động mua hàng. Chính vì vậy các chỉ số cần theo dõi trong giai đoạn này sẽ liên quan đến việc bán hàng.

Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trong giai đoạn quyết định:

- Leads: Số lượng khách hàng mua tiềm năng

- Conversion Rate: Tỷ lệ chuyển đổi

- Sales: Doanh số

- Cost per Lead (CPL): Chi phí cho mỗi khách hàng mua tiềm năng

- Cost per Conversion: Chi phí cho mỗi lượt chuyển đổi

(4) Đo lường hiệu quả marketing giai đoạn giữ chân khách hàng mua

Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trong giai đoạn giữ chân KHM:

- NPS (Net Promoter Score): Chỉ số đo lường sự hài lòng của KHM

- Customer Lifetime Value (CLV): Gía trị trọn đời của khách hàng mua

(5) Đo lường hiệu quả marketing giai đoạn trung thành và ủng hộ

Giai đoạn trung thành và ủng hộ là điều mà tất cả các công ty đều mong muốn đạt được. Nếu khách hàng mua ở giai đoạn này, điều đó có nghĩa là họ rất hài lòng với sản phẩm, dịch vụ của cevpharma.com.vn/NBH và trở thành người ủng hộ tích cực cho thương hiệu của cevpharma.com.vn/NBH. Những khách hàng mua ở giai đoạn này có thể tạo ra kênh tiếp thị mạnh mẽ nhất – Word Of Mouth Marketing (Marketing Truyền miệng). Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trong giai đoạn trung thành và ủng hộ:

3. Các công cụ để theo dõi và đo lường hiệu quả chiến dịch Digital Marketing

(1) Google Tag Manager: Đây là công cụ quản lý thẻ của Google giúp dễ dàng cập nhật và quản lý tất cả các thẻ trên website/app như: Google Analytics Tracking Code, Facebook Pixel Code, Google Ads Conversion Tracking Code, Tiktok Pixel Code, … Thay vì phải nhờ bộ phận IT chèn nhiều đoạn mã tracking vào cevpharma.com.vn  thì sau khi cài đặt Google Tag Manager bạn hoàn toàn có thể tự chủ động cài đặt các đoạn mã tracking mà không cần tác động đến mã nguồn cevpharma.com.vn/NBH. Chính vì vậy, khi cần thiết lập công cụ theo dõi cho chiến dịch mới đầu tiên hãy bắt đầu với Google Tag Manager.

* Hướng dẫn cài đặt Google Tag Manager

Bước 1: Tạo tài khoản Google Tag Manager và vùng chứa hoặc thêm vùng chứa cho tài khoản hiện có

NVKD truy cập vào https://tagmanager.google.com

Đăng nhập vào tài khoản Google mà NVKD muốn quản lý Google Tag Manager

Chọn “Tạo Tài Khoản“

Điền thông tin tài khoản (Tên và quốc gia), lựa chọn có chia sẻ dữ liệu một cách ẩn danh hay không? Thiết lập vùng chứa và điền tên vùng chứa và chọn nền tảng nhắm mục tiêu.

* Hướng dẫn cài đặt Google Tag ManagerThiết lập vùng chứa

Bước 2: Gắn mã code Google Tag Manager vào Website:cevpharma.com.vn

Sau khi đồng ý điều khoản dịch vụ của Google thì bảng chứa mã code sẽ hiện ra, bạn copy mã code và chèn vào thẻ <head> và <body> của website:cevpharma.com.vn theo hướng dẫn.

Để kiểm tra lại bạn đã cài đặt Google Tag Manager thành công chưa, NVKD có thể cài đặt ứng dụng công cụ Google Tag Assistant vào trình duyệt Chrome, nếu thẻ tag hiển thị màu xanh thì bạn đã cài đặt thành công.

Gắn mã code Google Tag Manager vào website:cevpharma.com.vn

Sau khi cài đặt thành công Google Tag Manager, NVKD có thể bắt đầu cài đặt các công cụ đo lường (Google Analytics, Facebook Pixel, Google Ads Conversion, Tiktok Pixel, …) một cách dễ dàng và có hệ thống bằng Google Tag Manager mà không cần tác động vào mã nguồn của website:cevpharma.com.vn.

 (2) Google Analytics: là một công cụ phân tích website:cevpharma.com.vn chuyên sâu và hoàn toàn miễn phí của Google. Việc phân tích dữ liệu từ Google Analytics có thể giúp NVKD lập kế hoạch cho việc tạo nội dung, cải thiện trải nghiệm KHM bằng cách tối ưu hóa giao diện, chế độ điều hướng và giá trị KHM. Hướng dẫn cài đặt Google Analytics bằng Google Tag Manager:

Bước 1: Tạo tài khoản Google Analytics và thiết lập tài khoản

Truy cập https://analytics.google.com

Đăng nhập vào tài khoản Google mà NVKD muốn quản lý Google Analytics

Chọn “Bắt đầu đo lường“

Điền tên tài khoản (tên công ty, …). Tích chọn các chế độ cài đặt chia sẽ dữ liệu. Tích chọn “Tiếp theo“

Tạo tài khoản Google Analytics và thiết lập tài khoản

Bước 2: Thiết lập tài sản và giới thiệu về website:cevpharma.com.vn

Điền thông tin về website: website:cevpharma.com.vn, múi giờ báo cáo và đơn vị tiền tệ

Tích chọn Tiếp theo & Chọn các nội dung về giới thiệu website:cevpharma.com.vn

Thiết lập tài sản và giới thiệu về website:cevpharma.com.vn

Bước 3: Thiết lập luồng dữ liệu

Chọn nền tảng muốn đo lường (website, ứng dụng) -> Điền thông tin url trang website:cevpharma.com.vn và tên luồng.

Thiết lập luồng dữ liệuThiết lập luồng dữ liệu

Bước 4: Gắn thẻ đo lường Google Analytics

Để gắn thẻ đo lường Google Analytics NVKD có 2 sự lựa chọn là gắn mã đo lường trực tiếp lên website:cevpharma.com.vn vào mục <head> hoặc gắn thẻ đo lường qua Google Tag Manager.

Sau khi đã tạo tài khoản Google Tag Manager theo hướng dẫn bên trên, giờ đây bạn có thể dễ dàng thiết lập thẻ đo lường Google Analytics. Chọn tab “Sử dụng thẻ trên trang hiện có” & Chọn “Trình quản lý thẻ của Google” và copy mã đo lường.

Tại trình quản lý thẻ (Google Tag Manager) chọn vùng chứa -> Chọn tab “Thẻ” -> Chọn “Mới”.

- Nhấp vào cấu hình thẻ và chọn “Cấu hình GA4“. Nhập mã đo lường của tài khoản Google Analytics vừa copy.

- Nhấp vào kích hoạch thẻ trên Tất cả các trang (hoặc trên một nhóm nhỏ gồm các trang mà NVKD muốn đo lường) -> Lưu và xuất bản cấu hình thẻ.

Để đo lường chuyển đối của các chiến dịch Digital Marketing bằng Google Analytics ta có thể sử dụng UTM (Urchin tracking module)- một đoạn mã được gắn vào các đường dẫn URL tùy chỉnh giúp theo dõi nguồn, chiến dịch, content, … thực sự mang lại hiệu quả.

Theo đó, để tạo mã UTM cho URL tùy chỉnh NVKD có thể sử dụng công cụ https://ga-dev-tools.web.app/campaign-url-builder/ của Google. Trong đó 3 dữ liệu bắt buộc cần điền là đường dẫn URL, Campaign Source (nguồn dẫn traffic vào web, vd: Google Ads, Facebook Ads, …), Campaign Medium (Phương tiện quảng cáo: CPC, banner, …)

Đồng thời, để xem báo cáo dữ liệu thu thập được từ mã UTM truy cập Google Analytics -> Chọn tab “Thu nạp” -> Trong phương tiện chính chọn các phân nguồn dữ liệu để xem báo cáo hiệu quả của các chiếc dịch Digital Marketing trên website:cevpharma.com.vn.

(3) Công cụ đo lường chuyển đổi của Google Ads – Google Ads Conversion Tracking

Thẻ chuyển đổi Google Ads giúp tạo báo cáo cho thấy điều gì xảy ra sau khi khách hàng mua nhấp vào quảng cáo (liệu họ đã mua một sản phẩm, đăng ký nhận bản tin, gọi đến website:cevpharma.com.vn hay tải ứng dụng của website:cevpharma.com.vn xuống) từ đó có thể đánh giá hiệu quả quảng cáo và ra quyết định tăng hoặc giảm ngân sách. Hướng dẫn cài đặt Google Ads Conversion Tracking code bằng Google Tag Manager

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Google Ads để lấy mã chuyển đổi và Nhãn chuyển đổi

- Chọn tab “Công cụ và Cài đặt”

- Chọn “Đo lường” -> Chọn “Lượt chuyển đổi“. Thao tác này sẽ mở ra bảng Hành động chuyển đổi.

- Chọn tên của hành động chuyển đổi mà NVKD  muốn sử dụng từ cột Hành động chuyển đổi

- Mở tab Thiết lập thẻ & Chọn Sử dụng thẻ Trình quản lý thẻ của Google. Sao chép Mã chuyển đổi và Nhãn chuyển đổi.

- Đăng nhập vào tài khoản Google Ads

Bước 2: Chèn Mã chuyển đổi và Nhãn chuyển đổi vào Google Tag Manager

- Chọn tab Thẻ & Chọn “Mới“

- Chọn cấu hình thẻ “Theo dõi chuyển đổi trên Google Ads“. Điền giá trị Mã chuyển đổi và Nhãn chuyển đổi có được từ Google Ads vào các trường tương ứng. Bạn có thể thêm Giá trị chuyển đổi, Mã giao dịch* và Mã đơn vị tiền tệ (không bắt buộc).

- Chọn một hoặc nhiều trình kích hoạt trong mục Kích hoạt để xác định thời điểm thẻ kích hoạt. Nhấp vào Lưu để hoàn tất quy trình thiết lập thẻ của bạn.

- Chọn “Xem trước” các thay đổi của bạn và “Gửi” khi đã sẵn sàng.

(4) Các công cụ đo lường chuyển đổi của Facebook Ads- Meta Pixel

Facebook Pixel là đoạn mã được đặt trên trang website:cevpharma.com.vn để đo lường hiệu quả của quảng cáo bằng cách tìm hiểu hành động mà KHM thực hiện trên trang website:cevpharma.com.vn. Từ đó đo lường kết quả quảng cáo và tối ưu hiệu quả quảng cáo Facebook. Hướng dẫn cài đặt Meta Pixel code bằng Google Tag Manager

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Facebook Ads để lấy mã Meta Pixel code

- Truy cập Trình quản lý sự kiện trên Facebook

- Chọn tiếp tục thiết lập sự kiện

- Chọn Thêm mã Pixel vào trang web theo cách thủ công

   - Chọn Tự cài đặt mã & Chọn Sao chép mã để sao chép toàn bộ mã cơ sở của pixel

Bước 2: Chèn Facebook Pixel code vào Google Tag Manager

- Đăng nhập tài khoản Trình quản lý thẻ của Google

- Chọn vùng chứa của trang web rồi nhấp vào Thêm thẻ mới

- Nhấp vào Thẻ HTML tùy chỉnh và nhập tên thẻ

- Dán mã Facebook Pixel vào vùng chứa HTML

- Nhấp vào menu thả xuống Cài đặt nâng cao và chọn Một lần mỗi trang trong Tùy chọn kích hoạt thẻ. Trong Kích hoạt trên, chọn Tất cả các trang. Nhấp vào Tạo thẻ.

(5) Công cụ đo lường chuyển đổi Tiktok Ads- Tiktok Pixel

Tiktok Pixel là công cụ được sử dụng để ghi nhận các sự kiện diễn ra trên trang website:cevpharma.com.vn sau khi KHM TikTok nhấp hoặc xem quảng cáo (cho vào giỏ hàng, mua hàng, … trên website:cevpharma.com.vn) từ đó giúp đánh giá và tối ưu hiệu quả quảng cáo. Hướng dẫn cài đặt Tiktok Pixel code bằng Google Tag Manager

- Chọn tab Tài Sản

- Chọn “Sự kiện” -> Chọn sự kiện NVKD muốn theo dõi (website:cevpharma.com.vn, ứng dụng)

- Chọn thiết lập sự kiện

- Nhập tên pixel và loại cài đặt & Tự động thiết lập Sự kiện website:cevpharma.com.vn thông qua Nền tảng của website:cevpharma.com.vn

- Chọn Google Tag Manager. Chọn Kết nối

- Sau khi kết nối thành công với tài khoản Google Tag Manager, nhập URL trang website:cevpharma.com.vn vào Trình kiểm tra Pixel để kiểm tra xem mã pixel đã được chèn chính xác chưa.

4. Báo cáo chiến dịch Digital Marketing

Sau khi thiết lập các công cụ đo lường NVKD đã có đủ dữ liệu để tạo ra các báo cáo từ đó phân tích được hiệu quả của từng kênh và dựa trên thông tin này để tiếp tục tối ưu hiệu quả chiến dịch.

(1) Trình quản lý quảng cáo Facebook Ads

Tại trình quản lý quảng cáo https://business.facebook.com/adsmanager -> Chọn tab báo cáo -> Chọn “tạo báo cáo tùy chỉnh” -> Chọn tab “số liệu” và chọn các chỉ số muốn báo cáo -> Chọn Lưu -> Chọn xuất dữ liệu

(2) Trình quản lý quảng cáo Google Ads

Tại trình quảng cáo Google Ads https://ads.google.com/ -> Chọn tab “Chiến dịch” -> Chọn mục “Báo cáo” -> Chọn loại báo cáo mong muốn -> Chọn các chỉ số muốn báo cáo và tùy chỉnh hiển thị -> Chọn lưu -> Chọn xuất dữ liệu

(3) Tạo báo cáo từ Google Analytics

Tại tài khoản Google Analytics 4 -> Chọn tab “Báo cáo” -> Chọn tab “Chỉnh sửa phần so sánh” để tùy chỉnh chỉ số muốn báo cáo -> Chọn tab “Chia sẻ” để xuất dữ liệu.

To install this Web App in your iPhone/iPad press and then Add to Home Screen.